• Liều dùng khuyến nghị của các khoáng chất

  • Đăng bởi: adminNgày đăng: 09/08/2016
  • bang RDA khoang chat 2

     

    Table 2: LIỀU DÙNG KHUYẾN NGHỊ  ĐỐI VỚI CÁC KHOÁNG CHẤT
     

    KHOÁNG CHẤT

    VÀ LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CƠ THỂ

    RDA

    (liều dùng khuyến nghị)

    Hay  AI

    (Lượng va đủ )

    UL*

    (ngưỡng trên mức tiêu thụ an toàn)

    NGUỒN THỰC PHẨM CHỨA BẠN CÓ BIẾT
    Calcium

    • Xây dựng và bảo vệ xương và răng

    • Tác dụng giảm các cơn co cơ bắp (chuột rút)  và  giúp thư giãn, đông máu, và truyền xung thần kinh

    • Đóng một vai trò trong sự tiết hormone và kích hoạt enzyme

    • Giúp duy trì huyết áp khỏe mạnh

    RDA

     

    Nam từ 19-70:

    1,000 mg

    Nam 71+:

    1,200 mg

    Nữ 19 – 50: 1,000 mg

    Nữ,  51+:

    1,200 mg

     Theo độ tuổi:

    – Từ 19-50: 2,500 mg

    – 51+: 2,000 mg

    Sữa chua, pho mát, sữa, đậu phụ, cá mòi, cá hồi, các loại nước tăng cường; lá rau xanh như bông cải xanh và cải xoăn (nhưng không nên dùng rau bina hay củ cải Thụy Sĩ, vì trong đó có chất kết dính làm giảm sự hấp thụ) Người lớn  thường hấp thụ khoảng 30% lượng canxi cung cấp, nhưng điều này có thể khác nhau tuỳ thuộc vào nguồn hay loại thức ăn.

    Một số bác sĩ khuyên phụ nữ mang thai có được canxi nhiều hơn RDA hiện hành. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để được tư vấn.

    Chloride

    • Cân bằng dịch trong cơ thể

    • Là một thành phần của acid dạ dày, rất cần thiết cho quá trình tiêu hóa

    AI

    Độ tuổi

    từ19 – 50:

    2,300 mg

    Từ 51-70:

    2,000 mg

    Trên 71+: 1,800 mg

    3,600 mg Muối (natri clorua), nước tương, thực phẩm chế biến CLo, Natri  và Kali

    giúp cơ thể duy trì sự cân bằng thích hợp của nước.

    Crôm  

    • Nâng cao khả năng hoạt động của insulin

    • Giúp duy trì lượng đường trong máu bình thường

    • Giúp giải phóng năng lượng từ glucose

     

    AL

    Nam từ 19-  50:

    35 mcg

    Nam  51+:

    30 mcg

    Nữ từ  19 – 50: 25mg

    Nữ 51+: 20mg

    Chưa có số liệu Thịt, gia cầm, cá, một số loại ngũ cốc, các loại hạt, phô mai . Các loại thực phẩm tinh chế như men bia, các loại hạt, và pho mát là nguồn tốt nhất của crom.
    ĐỒNG

    • Đóng  vai trò quan trọng trong chuyển hóa sắt

    • Giúp tạo các hồng cầu.

    RDA:

    900 mcg

    10,000 mcg Gan, sò ốc, các loại hạt, hạt giống, sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt, đậu, mận khô Cơ thể hấp thụ hơn một nửa lượng đồng cần thiêt từ chế độ ăn thông qua đường tiêu hóa, và sự thiếu hụt chưa được ghi nhận  ở người trưởng thành.
    FLO

    • Khuyến khích hình thành xương chắc khỏe

    • Giữ sâu răng từ khi bắt đầu hay xấu đi

    AI:

    Nam: 4 mg

    Nư: 3 mg

    10 mg Nước có chất fluoride, kem đánh răng với fluoride, cá biển, các loại trà Florua là có hại cho trẻ em nếu liều lượng quá cao.
    Iodine: iod

    • Một phần của hormone tuyến giáp, giúp tạo nhiệt độ cơ thể ,có ảnh  hưởng đến chức năng thần kinh và cơ bắp, chức năng sinh sản, và tăng trưởng

    • Ngăn ngừa bướu cổ và các rối loạn tuyến giáp bẩm sinh ở trẻ em

    RDA:

    150 mcg

    1,100 mcg Muối I-od, thực phẩm qua chế biến, thủy sản Để ngăn ngừa sự thiếu hụt i-ốt, một số nước thêm iốt vào muối, bánh mì, hoặc nước uống.
    Sắt

    •   Giúp huyết sắc tố trong các hồng cầu  và sắc tố hô hấp trong tế bào cơ chở oxy đi khắp cơ thể

    •   Cần thiết cho các phản ứng hóa học trong cơ thể, giúp tạo các amino axit, collagen, các chất dẫn truyền thần kinh, và các hormone

    RDA

    Nam từ 19-50

    8 mg

    Nam 51+: 8 mg

    Nữ từ 19- 50:

    18 mg

    Nữ  51+: 8 mg

    45 mg Thịt, gia cầm, trứng, trái cây, rau xanh, các sản phẩm bánh mì có bổ sung, và các sản phẩm ngũ cốc Nhiều phụ nữ độ tuổi sinh đẻ thường  không tổng hợp đủ chất sắt. mà cơ thể cần.

    Ăn thịt, cá, gia cầm với đậu hoặc rau lá xanh đậm có thể thúc đẩy sự hấp thụ sắt trong rau lên đến ba lần. Thực phẩm giàu vitamin C cũng giúp tăng hấp thu sắt.

    Magie

    • Cần thiết cho nhiều phản ứng hóa học trong cơ thể

    • cùng với canxi trong tác dụng  giảm  co cơ, đông máu, và điều tiết huyết áp; có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh tim

    • Giúp tạo  xương và răng

    RDA

    Nam từ  19 – 30:

    400 mg

    Nam  31+:

    420 mg

    Nữ từ  19 – 30:

    310 mg

    Nữ  31+:

    320 mg

    350 mg

     

    (Lưu ý: giới hạn trên này chỉ áp dụng khi dùng chất bổ sung và các loại thuốc, chẳng hạn như thuốc nhuận tràng_  không áp dụng  magiê từ chế độ ăn uống.)

    Các loại rau xanh như rau bina và bông cải xanh, các loại đậu, hạt điều, hạt hướng dương và hạt khác, cá bơn, bánh mì, sữa Nhiều người hiện vẫn chưa nạp được đủ lượng yêu cầu.

    Đa số magiê trong cơ thể được chứa trong xương. Khi  nồng độ Magie trong máu của bạn thấp, cơ thể của bạn sẽ tự lấy magie từ xương để sử dụng.

    Mangan

     

    • Giúp hình thành xương

    • Giúp chuyển hóa amino axit, cholesterol, và carbohydrate

     

    AI

    Nam: 2.3 mg

    Nữ: 1.8 mg

    11 mg Các loại hạt, các loại đậu, ngũ cốc, trà

     

     

     

    Nếu bạn uống bổ sung hoặc có thể lấy mangan trong nước uống, hãy cẩn thận để không bị  vượt quá “giới hạn trên- UL”. Những người có tổn thương gan hoặc có chế độ ăn cung cấp mangan dồi dào nên đặc biệt thận trọng.
     Molypden (Mo)

    • Chất này có mặt trong một số enzym, một trong số enzym đó giúp tránh một dạng tổn thương thần kinh nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh

    RDA:

    45 mcg

    2,000 mcg Các loại đậu, các loại hạt, ngũ cốc, sữa Việc thiếu hụt Molypden là rất hiếm gặp
    Photpho

    • Giúp tạo  và bảo vệ xương và răng

    • Có mặt trong DNA và RNA

    • Giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng

    • Một phầncủa các phospholipid vốn có nhiệm vụ chuyển lypid  trong máu và giúp đưa các chất dinh dưỡng vào và ra khỏi tế bào

    RDA:

    700 mg

    Từ 19-70:   4,000 mg

    Trên 71+:

    3,000 mg

    Có thể lấy từ nhiều loại thực phẩm: bao gồm sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt, cá, gia cầm, trứng, gan, đậu xanh, bông cải xanh, khoai tây, hạnh nhân Một số loại thuốc nhất định có thể kết hợp  với phốt pho, khiến  cho nó mất tác dụng (hoặc biến mất), điều này sẽ  gây loãng xương, suy nhược sức khỏe, và đau đớn.
    Kali

     

    • Cân bằng chất lỏng trong cơ thể

    • Giúp duy trì nhịp tim ổn định và gửi các xung thần kinh

    • Cần thiết cho sự co cơ,

    • Có thể làm giảm huyết áp

    • Có thể có lợi cho xương

    AI:

    4,700 mg

    Chưa có số liệu Thịt, sữa, trái cây, rau, ngũ cốc, các loại đậu đỗ Kali từ các nguồn thực phẩm không gây ra độc tính, nhưng nếu lấy từ các chất bổ sung liều cao lại có  thể.

     

    Những người có bệnh tiểu đường type 1 và những người dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như các chất ức chế ACE (điều trị huyết áp và suy tim..), vài loạithuốc lợi tiểu nhất định, hoặc thuốc chống viêm  không steroid  (NSAID)  nên tham khảo ý kiến  bác sĩ trước khi tăng lượng kali bổ sung.

    Selen

    • Hoạt động như một chất chống oxy hóa, trung hòa các phân tử không ổn định vốn có thể gây tổn thương các tế bào.

    • Giúp điều hòa hoạt động của hormone tuyến giáp

    RDA

    55 mcg

    400 mcg Thịt nội tạng, hải sản, quả óc chó, đôi khi thực vật (tuỳ thuộc vào chất đất), các sản phẩm ngũ cốc Một phần ăn  chỉ gồm toàn  những quả hạch Brazil đã có thể đáp ứng nhiều hơn lượng Selen được khuyên dùng
    Natri

     

    •  Cân bằng chất lỏng trong cơ thể

    •  Giúp gửi các xung thần kinh

    •  Cần thiết cho sự co cơ

    •  Gây ảnh hưởng huyết áp; thậm chí chỉ cần giảm nhẹ trong tiêu thụ natri đã có thể làm giảm huyết áp

    AI

    Từ  19 50:

    1,500 mg

    Từ  51 – 70:

    1,300 mg

    Trên  71+: 1,200 mg

    2,300 mg Muối, nước tương, thực phẩm đã chế biến, rau quả Trong khi các chuyên gia khuyến cáo người dân hạn chế lượng natri dưới mức  2,300 mg, người Mỹ thường báo cáo tiêu thụ 2.300 đến 4.700 mg mỗi ngày (và tổng số thực tế có thể cao hơn, bởi chưa tính đến lượng muối do người ăn tự thêm vào  tại bàn ăn).  “giới hạn trên” 2.300 mg tương đương với 1 muỗng cà phê muối trộn (hoặc gia vị)
    Kẽm

     

    • Cần thiết để tạo ra các protein và DNA

    • Hỗ trợ chức năng hệ thống miễn dịch

    RDA

    Nam: 11 mg

    Nữ :  8 mg

    40 mg Thịt, các  loại sò, các loại đậu và ngũ cốc nguyên hạt Thuốc viên có thêm kẽm có thể rút ngắn thời gian của cảm lạnh thông thường.
    *RDA = Recommended Dietary Allowance_ KHẨU PHẦN ĂN KHUYẾN NGHỊ ; AI = adequate intake _ LƯỢNG VỪA ĐỦ; UL = tolerable upper intake level_ NGƯỠNG TIÊU THỤ TRÊN AN TOÀN ._ DV: Daily Value: GIÁ TRỊ SỬ DỤNG HÀNG NGÀY (%)

    NOTE: Sulfur is considered a major mineral, but there is no formal RDA, DV, AI, or UL for it. Therefore, we have not included it in the table.

    LƯU Ý: Lưu huỳnh được coi là một khoáng chất quan trọng, nhưng không có (lượng khuyến cáo)  RDA, DV, AI, hoặc UL chính thức cho nó. Do đó, chúng tôi bỏ  nó ra khỏi bảng.

     

     

  • Bình luận

    Bình luận đầu tiên


    wpDiscuz
    
    GIẢM GIÁ HÀNG CẬN DATE_ 615k giảm còn 300k
    Date T3/2018_ Cho phụ nữ trên 50
    vitacare.vn

    Liên hệ mua hàng