Thẻ lưu trữ: Vitacare

6 bí quyết giúp da đẹp lên chỉ sau 1 tuần

 

Làn da sẽ rạng rỡ trông thấy chỉ sau 7 ngày nếu được chăm sóc đúng cách.

Chị em hãy ghi nhớ 5 bí quyết đơn giản sau đây để chăm sóc làn da mỗi ngày nhé.

 

1/ Thực hiện đủ 3 bước: Rửa Mặt – Toner – Dưỡng Ẩm

Mỗi ngày, bạn cần làm sạch lớp trang điểm bằng dung dịch tẩy trang, rồi rửa lại mặt bằng sữa rửa mặt.

 

+ Tuyệt đối không bỏ qua Toner để se khít lỗ chân lông, làm sạch da, cân bằng Ph. Bước này cũng giúp da hấp thụ kem dưỡng tốt hơn lên đến 4 lần so với làm sạch thông thường!

+ “Dù da dầu cũng vẫn phải dưỡng ẩm”:  Hãy thoa kem dưỡng da/dưỡng ẩm bạn yêu thích khi da còn ẩm nhé, bạn sẽ thấy hiệu quả khác hẳn mọi ngày.

 

2/ Sử dụng kem chống nắng

Sai lầm nghiêm trọng trong làm đẹp da là không dùng kem chống nắng hay kem có chỉ số chống nắng, bởi ánh nắng là nguyên nhân chính làm da lão hoá.

Đặc biệt ở Quốc gia nhiều nắng như Việt Nam, các nàng bổ sung ngay kem chống nắng vào bộ chăm sóc da nhé!

 

3/ Ngủ đúng cách và đủ giấc:

Bạn biết ngủ đủ là tốt cho da, nhưng chưa biết cách ngủ để dưỡng da mặt nếu chưa thử những điều sau!

 

+ Không ngủ mặt úp xuống chăn, gối: Vi khuẩn và cặn bẩn ở vải sẽ khiến da khó phục hồi hoặc thậm chí xấu đi, nổi mụn. Chị em nào da nhạy cảm, dễ mẩn đỏ phải đặc biệt lưu tâm nhé!

+Mỗi ngày tập ngủ sớm hơn 15p cho đến khi bạn thức dậy và soi gương thấy da căng bóng và cơ thể khoan khoái. Bạn Hãy thử kiên trì trong 7 ngày và xem kết quả bất ngờ.

+ Tắt chuông điện thoại và mạng internet khi ngủ để không bị “no-ti” quấy rầy. Sẽ thêm một kết quả bất ngờ nữa vào buổi sáng cho các bạn gái hay “ôm” điện thoại đêm đấy!

+ Uống nước trong vòng 90p trước khi đi ngủ. Ban đầu chưa quen có thể khiến bạn thức dậy trong đêm, nhưng kết quả của ly nước đó có thể tốt hơn lọ kem ban đêm bạn đang dùng đó.

 

da dep nho dinh duong 3

 

4/  Tập thể dục mỗi ngày

Bạn có thể chọn bất kì một hình thức thể dục nào: yoga, cardio, chạy, hoặc đạp xe,… Điều này không chỉ giúp săn chắc cơ bắp, giải tỏa căng thẳng, thoải mái đầu óc mà còn cải thiện tuần hoàn máu, đây là những yếu tố quan trọng cho một làn da rạng rỡ.

 

5/  Có chế độ ăn đủ dinh dưỡng và hợp lý, bổ sung các chất dinh dưỡng làm đẹp da

Không như các loại kem dưỡng da thường chỉ giúp da trông đẹp nhất khi sử dụng, dinh dưỡng hợp lý giúp bạn trẻ hoá làn da từ bên trong, duy trì làn da rạng rỡ, khoẻ mạnh theo thời gian và tuổi tác. Bạn hãy nhớ:

 

+ Uống nước ít nhất 2 – 3 lít mỗi ngày. Bạn nên đong vào chai hoặc cốc để tính đúng lượng nước đã uống.

Cung cấp đủ Vitamin và dưỡng chất cho cơ thể: Hãy đảm bảo ngày nào bạn cũng ăn hoa quả sạch hoặc sử dụng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng.

=>Bổ sung thêm Vitamin E, Vitamin C…để chống lão hoá, trẻ hoá làn da, giảm vết nhăn, giảm thâm nám.

=>Bổ sung Biotin và các khoáng chất để tăng cường tái tạo da, tóc, móng, tăng khả năng trao đổi chất, đào thải chất độc.

Không uống rượu bia, chất kích thích…

 

Nếu bạn đã dùng nhiều cách để làm đẹp da nhưng chưa thấy hiệu quả hoặc hiệu quả chỉ trong thời gian ngắn thì hãy nhớ 5 cách đơn giản trên và áp dụng nhé.

 

Làm đẹp da từ cả bên trong và từ bên ngoài đều quan trọng, Vitacare xin tư vấn cho các bạn một số loại sản phẩm hoàn hảo giúp làm đẹp da từ bên trong:  Cetrum Women    Centrum Women 50+   cho phụ nữ trên 50  

 

Cetrum Women :  Mỗi viện chứa hơn 10 loại Vitamin và dẫn xuất, hơn 10 loại khoáng chất. Lượng Vitamin E tương đương 150g hạnh nhân, Vitamin C tương đương 1 quả ổi… Da bạn sẽ thay đổi rõ rệt chỉ sau thời gian ngắn sử dụng sản phẩm này. 

Một viên Cetrum Women mỗi ngày hoàn toàn  bổ sung đủ lượng vitamin làm đẹp da mà không mất nhiều công sức chọn mua hoa quả sạch, rau sạch với chi phí hoàn toàn hợp lý.

 

 

+ Centrum Women 50+: Tương tự như  Cetrum Women nhưng với công thức cho phụ nữ trên 50, ngoài làm đẹp da, Centrum Women 50+ còn giúp phòng tránh các vấn đề của tuổi tác như xương khớp hay vấn đề về mắt.

 

 

BÍ QUYẾT KHỎE – ĐẸP CỦA NHỮNG PHỤ NỮ BẬN RỘN

 

Chị em phụ nữ dù bận rộn với công việc và chăm sóc gia đình thì cũng đừng bao giờ  quên chăm sóc bản thân thật tốt nhé. Bí quyết đơn giản để tận hưởng cuộc sống mỗi ngày là duy trì chế độ ăn uống đủ chất, bổ sung những loại vitamin cơ thể cần và chăm chỉ tập luyện thể thao.

 

  • Để bổ sung vitamin:

– Trong thực đơn hàng ngày của mình, ngoài các bữa ăn chính ra, cần thiết bổ sung vitamin cho cơ thể bằng 1 ly nước ép trái cây từ nguồn rau củ quả tự nhiên. Một  ly sinh tố từ các loại hoa quả như táo, quả cóc, dâu tây, xoài, hoặc 1 cốc sinh tố hỗn hợp, kết hợp các loại quả với rau có thể cần tây, rau spinach, salad …, dưa leo, ít gừng và ít nước cốt chanh là nguồn cung cấp vitamin rất tốt cho cơ thể.

– Bổ sung 1 viên vitamin tổng hợp (multivitamin). Đồ ăn chúng ta ăn hàng ngày có vitamin nhưng không đủ nên phải bổ sung. Có đủ vitamin các bạn sẽ có đủ sức để làm việc, tập thể dục và vui khỏe, nhiều năng lượng. Vitamin tổng hợp được khuyến cáo sử dụng thường xuyên và có loại dành riêng cho nữ (Women Cetrum Canada).

 

  • Chế độ dinh dưỡng đầy đủ kết hợp với sử dụng những sản phẩm bố sung phù hợp nhất sẽ giúp người phụ nữ:

+ Phòng ngừa bệnh tật

+ Tăng cường vẻ đẹp thể chất và tinh thần cho chính bạn

+ Đủ năng lượng để tận hưởng cuộc sống

 

  • Các bạn có thể tìm hiểu thêm các thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn về Vitamin Centrum tại http://Vitacare.vn  hoặc qua FB: vitacare
  • Hoặc có thể liên hệ số hotline: 096 1 329 769

Vai trò của beta caroten với sức khỏe

Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A, ngăn chặn mù lòa, làm lành mạnh hóa hệ miễn dịch… Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách bổ sung cho phù hợp.

Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A, ngăn chặn mù lòa, làm lành mạnh hóa hệ miễn dịch… Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách bổ sung cho phù hợp.

Beta caroten là tiền chất của vitamin A nhưng nó không chỉ có vai trò như những gì mà vitamin A có. Nó còn sở hữu những hoạt dụng sinh học rộng rãi khác độc lập với loại vitamin này.

Beta caroten là gì?

Beta caroten là một tenpen. Nó là một trong hơn 600 loại carotenoid tồn tại trong tự nhiên. Carotenoid là những chất có màu vàng, cam và hơi pha đỏ. Nó có nhiều trong thực vật mà không hề xuất hiện trong động vật cũng như các thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Carotenoid, một số loại được chuyển hoá thành vitamin A trong cơ thể nên đôi khi nó còn được gọi với cái tên quen thuộc hơn là tiền chất của vitamin A trong thực vật. Bởi vitamin A thì chỉ có trong động vật nên đây cũng là một nguồn bổ sung tốt vitamin A cho những người ăn thuần chay.

Beta caroten tuy là tiền chất của vitamin A nhưng nó không chỉ có vai trò như những gì mà vitamin A có. Nó còn sở hữu những hoạt dụng sinh học rộng rãi khác độc lập với loại vitamin thân thuộc này.

Tác dụng của beta caroten

Như đã nói ở trên, nó là tiền chất của vitamin A nên nó là nguồn cung cấp vitamin A tự nhiên, dồi dào cho cơ thể. Vitamin A đóng vai trò cho khả năng của thị giác và sự phát triển của trẻ em nên nó cũng có tác dụng làm mắt thêm sáng, nhìn thêm tinh. Nó tốt cho trẻ em và người cao tuổi. Nó lại còn có chức năng làm lành mạnh hoá hệ miễn dịch nên tốt cho người mới ốm dậy.

Beta caroten còn làm hết sạch những nguyên tử ôxy tự do đang dư thừa điện tử trong da. Đây là những nguyên tử được hình thành ở da khi da bị phá huỷ bởi tia cực tím. Nó làm da bị lão hoá, nhăn nhúm, thô ráp, xù xì, không khoẻ mạnh. Beta caroten làm hết những tác hại này do nó làm hết những gốc điện tử tự do. Nó xứng đáng được thêm vào trong công thức làm đẹp.

Bên cạnh đó, beta caroten còn sở hữu trong mình một khả năng chống ôxy hoá ưu việt vì nó có tác dụng khử hết gốc tự do dư thừa trong cơ thể. Chúng ta nên nhớ gốc tự do làm hư hỏng màng tế bào nghiêm trọng, nó làm tổn thương các bào quan, nó liên quan chặt chẽ với quá trình lão hoá, xuống cấp của nhan sắc, tuổi trẻ, nó còn là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh chưa có lời giải chính thức như ung thư. Vì thế, có beta caroten chúng ta có thể tránh được tất cả những thứ này, bảo vệ màng tế bào, chậm lại lão hoá, ngăn ngừa ung thư.

Thiếu beta caroten có nguy hiểm không?

Sự có mặt của beta caroten sẽ giúp phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A, do đó ngăn chặn được mù loà ở trẻ. Nhất là những trẻ em được nuôi dưỡng bằng chế độ ăn chay không sử dụng thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Ở một số công trình nghiên cứu, người ta thấy beta caroten làm vững mạnh hoá một số phản ứng miễn dịch. Vì thế mà khi thiếu hụt hoạt chất này, các phản ứng miễn dịch trở nên kém hoạt hoá. Hoặc khả năng chống nhiễm khuẩn của cơ thể sẽ không còn mạnh nữa. Ví dụ như khả năng làm tăng số lượng tế bào bạch cầu và tăng sức mạnh của tế bào giết tự nhiên.

Thiếu hụt beta caroten có thể làm cho da của bạn dễ bị tổn thương hơn bởi ánh nắng mặt trời. Vì thế mà trong các mỹ phẩm bảo vệ da, người ta cũng thường xuyên sử dụng beta caroten tự nhiên.

Một số loại bệnh ung thư như ung thư phổi, ung thư dạ dày sẽ không giảm được nhiều nguy cơ nếu trong chế độ ăn bị thiếu hụt hàm lượng beta caroten. Đó là vì beta caroten làm giảm tổng hợp các dấu ấn ung thư trong chu trình phát triển của các loại ung thư này. Không những thế, nó còn làm giảm nguy cơ của bệnh tim mạch.

Cần ăn bao nhiêu một ngày?

Theo những khuyến cáo hiện tại, chúng ta không nên bổ sung lượng beta caroten quá lượng quy định của vitamin A.

Liều quy định của vitamin A là 900μg cho nam và 700μg cho nữ. Và liều lượng an toàn của beta caroten tương đương là khoảng 10mg trong một ngày.

Còn nếu chúng ta bổ sung beta caroten dưới dạng tự nhiên trong thực phẩm thì chúng ta yên tâm là sẽ không sợ bị quá liều.

Bổ sung như thế nào?

Chúng ta có thể bổ sung bằng nhiều cách, thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp. Nhưng chúng ta nên nhớ, nếu bổ sung quá nhiều beta caroten tổng hợp thì chúng ta sẽ bị chứng tăng beta caroten. Biểu hiện của chúng là xuất hiện những điểm vàng ở da như lòng bàn tay, lòng bàn chân, mu chân tay. Màu vàng sẽ mất đi khi sự sử dụng quá liều này được hãm lại hay dừng hẳn. Chúng ta có thể gặp tình trạng này khi chúng ta bổ sung vượt ngưỡng 200mg beta caroten trong một ngày.

Thực phẩm nào nhiều nhất?

Chúng ta nên nhớ là beta caroten chỉ xuất hiện trong thực vật nên muốn có nhiều beta caroten thì chúng ta cần tích cực sử dụng rau, củ, quả.

Những thực vật mà có màu vàng, cam và những loại rau có lá màu xanh đậm rất giàu beta caroten.

Có thể kể ra ở đây một số loại củ quả như bí ngô, cà rốt, khoai lang, xoài, đu đủ, đào. Một số loại rau khuyên dùng như bắp cải, rau diếp, cải xoăn, cải xong, củ cải. Một số thực phẩm khác là đậu Hà Lan, quả anh đào, mận.

Chỉ có một điều lưu ý, beta caroten được hấp thu chủ yếu ở ruột non. Nó rất cần có sự hỗ trợ của dầu, mỡ hoặc chất béo. Nó cũng cần có sự tham gia của mật nên trong khi bổ sung những thực phẩm này chúng ta nên lưu ý tới những điểm riêng đó. Tốt nhất là chúng ta nên chế biến thành các món xào, nấu có dầu thì lượng beta caroten sẽ được hấp thu tối đa.

bs Hải Anh

TỪ VIẾT TẮT: DRIs, RDA, EAR, AI, UL, %DV là gì?

 

DRIs,  RDA, EAR, AI, UL, %DV là gì?

 

 

Khẩu phần ăn khuyến nghị (RDAs) là những hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng được thành lập và được sử dụng bởi Hội đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng  của Viện Y học từ những năm 1970. Nhưng chúng có gì khác so với DRIsDVs? Và ULsAI là gì ? Hãy cùng xem 1 ví dụ về nhãn thành phần dinh dưỡng dưới đây.

 

1/  DRIs (Dietary Reference Intakes) là Chế độ ăn uống tham khảo:

Được giới thiệu vào năm 1997,  DRIs là nền tảng cho  các hướng dẫn chế độ ăn uống của Mỹ và các quy định ghi nhãn th ực phẩm,  không chỉ để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng, mà còn để tăng cường sức khỏegiảm nguy cơ các bệnh mãn tính như bệnh loãng xương, ung thư và bệnh tim mạch.

Tác dụng của DRIs là cung cấp thông tin đầy đủ: cho biết với mỗi loại chất nhất định, ta cần bao nhiêu để duy trì sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

DRIs bao gồm RDAs, EARs, AI, UL, và  % DV (xem bên dưới)

 

2/ RDA (Recommended Dietary Allowance): Khẩu phần ăn (liều dùng) khuyến nghị  

Giá trị này là  lượng tối thiểu trung bình của một chất dinh dưỡng cụ thể cần có để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng ở người có sức khỏe bình thường  trong độ tuổi với giới tính cụ thể. Bởi vì RDAs chỉ áp dụng đối với  một tập hợp các chất dinh dưỡng được lựa chọn và cho các bệnh về  thiếu hụt dinh dưỡng, nên hiện nay các RDAs chỉ  là một tập hợp con của các giá trị tham khảo chế độ ăn uống rộng  lớn hơn

Nói một cách đơn giản: RDA cho ta biết mỗi ngày chất nào đó  cần trung bình bao nhiêu, ứng với từng độ tuổi

 

3/ EAR (Estimated Average Requirement) Lượng yêu cầu trung bình ước tính:

Là liều lượng cần thiết ước đoán của một chất có thể đáp ứng nhu cầu mỗi ngày của 1/2 NHÓM người   ở điều kiện sức khỏe bình thường trong một độ tuổi và giới tính cụ thể để ngăn chặn tình trạng thiếu dinh dưỡng lâm sàng. Người ta dùng EAR làm cơ sở cho RDAs.

 

4/ AI (Adequate Intake): Lượng vừa đủ

Giá trị này cũng  chỉ  lượng chất cần thiết mỗi ngày như RDA. Điểm khác biệt, RDA được rút ra từ những nghiên cứu về một  chất,  còn AI (khi chưa đủ bằng chứng) thì người ta sẽ quan sát, kinh nghiệm  để xác định nhu cầu ước đoán của chất đó dành cho  những người khỏe mạnh.

Do AI là quan sát và kinh nghiệm, nên nó không chính xác bằng RDA.

 

5/ UL (Upper lever) Ngưỡng trên của mức tiêu thụ an toàn:

Đây là lieu lượng chất dinh dưỡng tối đa  cho 1 ngày mà không gây tác dung phụ  cho người kể cả khi sử dụng trong thời gian dài – bao gồm cả những người thuộc phân nhóm nhạy cảm.

 

*** Lưu ý: Dễ  nhầm lẫn giữa các đơn vị sử dụng để đo lường các vitamin và khoáng chất khác nhau. Khối lượng có thể được thể hiện như milligrams (mg), microgram (mcg), hoặc đơn vị quốc tế (IU).

 

6/ % DV (Daily Value): % Giá trị hàng ngày

Giá trị này do cục quản lý Dược và thực phẩm Hoa Kỳ FDA đề xuất. Nó được thiết kế để giúp người tiêu dùng xác định một thực phẩm/ 1 món ăn  chứa bao nhiêu lượng chất dinh dưỡng cụ thể, dựa trên DRI (khẩu phần ăn tham khảo) cho chất dinh dưỡng đó. Các con số % DV (được thể hiện trên nhãn dinh dưỡng)  cho thấy lượng dùng (quy ước cho một người có lượng  tiêu thụ trung bình 2.000 calo/ngày) và được trình bày như là số phần trăm trên tổng số lượng dùng của 1 ngày.

Ví dụ:

thuat ngu lien quan

 

trong nhãn dinh dưỡng ở trên: %DV của Fat là 18%,  nghĩa là trong số 100 %DV  (tính trên chế độ ăn 2000 calo mỗi ngày) thì gói bánh này cung cấp cho bạn 18%.
Nhưng nên nhớ là con số % này thay đổi theo chế độ ăn  nên nó chỉ là giá trị  để bạn tham khảo và theo dõi mức năng lượng bạn đã nhập vào.

 

 

Kiến thức chung về chất chống oxy hóa

 

HIỂU VỀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA

Một số loại vitamin và khoáng chất, bao gồm vitamin C và E và các chất khoáng như đồng, kẽm và selen có tác dụng  chống oxy hóa, bên cạnh các vai trò quan trọng khác.

 

Chất chống oxy hóa” dùng để chỉ bất kỳ hợp chất nào có thể chống lại các phân tử không ổn định (hay còn gọi là “các gốc tự do” )

 

1/ Chất chống oxy hóa hoạt động như thế nào?

cơ chế hoạt động của chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa

Chất chống oxy hóa trung hòa các gốc tự do bằng cách cho chúng các điện tử của  mình. Khi một phân tử  vitamin C hoặc vitamin E cho đi các electron của mình khi đó nó đang  hoạt động như một nút “tắt” tự nhiên cho các gốc tự do. Điều này giúp phá vỡ một chuỗi phản ứng có thể gây  ảnh hưởng đến các phân tử khác trong tế bào và các tế bào khác trong cơ thể. Nhưng điều quan trọng là hiểu rõ thuật ngữ “chất chống oxy hóa” phản ánh một thuộc tính hóa học chứ không phải là một thuộc tính dinh dưỡng cụ thể.

 

1/ Gốc tự do là gì và có mối nguy gì cho cơ thể?

cơ chế tạo thành gốc tự do
cơ chế tạo thành gốc tự do

Bởi vì các gốc tự do bị mất các electron, nên chúng phải lấy các electron từ phân tử khác và đồng thời cũng phá hỏng những phân tử đó trong quá trình này, đây chính là nguyên nhân  gây tổn hại ADN, màng tế bào, và các bộ phận khác của tế bào.

Do vậy, gốc tự do được xem là “sát thủ giấu mặt” gây ra quá trình lão hóa và phần lớn các bệnh tật. Y học hiện đại đã thống kê, sự tấn công của gốc tự do gây ra hơn 60 loại bệnh khác nhau, trong đó đặc biệt nguy hiểm là các bệnh ảnh hưởng đến não bộ như suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, Alzheimer, tai biến mạch máu não

 

3/ Tác nhân gây ra gốc tự do

Tác nhân gây ra gốc tự do
Tác nhân gây ra gốc tự do

Cơ thể sinh ra các gốc tự do để  đáp trả  những tác hại từ  môi trường, chẳng hạn như khói thuốc lá, tia cực tím, và ô nhiễm không khí, nhưng chúng cũng là một sản phẩm phụ tự nhiên của chuyển hóa năng lượng và các quá trình thông thường khác xảy ra  trong tế bào. Khi các tế bào của hệ miễn dịch tập hợp để chống những kẻ xâm nhập, ví dụ, các tế bào đó sử dụng oxy để phá hủy  đội quân của các gốc tự do tiêu diệt virus, vi khuẩn và các tế bào cơ thể bị hư hại trong một vụ nổ oxy hóa. Các chất chống oxy hóa như vitamin C sau đó có thể giải quyết  các gốc tự do.

 

4/ Gốc tự do hoàn toàn là có hại phải không?

Một số sản phẩm thông thường của các gốc tự do  cũng xuất hiện khi ta tập thể dục . Điều này dường như là cần thiết để tạo ra một số tác dụng có lợi của hoạt động thể chất thường xuyên, chẳng hạn như tế bào cơ bắp của bạn nhạy cảm với insulin.

Mặc dù các gốc tự do là một phần cần thiết của cuộc sống, bạn cần cung cấp đủ chất chống oxy hóa để giữ cho chúng không gây ra thiệt hại. May mắn thay, có rất nhiều nguồn thực phẩm có chất chống oxy hóa.

+ Các tế bào của cơ thể của bạn tự động  sản xuất một số chất chống oxy hóa mạnh. chẳng hạn như axit alpha lipoic và glutathione.

+ Các loại thực phẩm bạn ăn cung cấp thêm các  chất chống oxy hóa khác ngoài các vitamin và khoáng chất đã nêu ở trên.

+ Thực vật chứa nhiều hợp chất được gọi là phytochemicals-nghĩa là  “hóa chất thực vật” – Khá nhiều trong đó dường như có tính chất chống oxy hóa. Ví dụ, sau khi vitamin C đã xóa bỏ một gốc tự do bằng cách chuyển cho nó 1  electron, một hóa chất thực vật được gọi là hesperetin (có trong cam và các loại trái cây họ cam quýt khác) phục hồi vitamin C trở lại dạng hoạt chất chống oxy hóa. Carotenoid (như lycopene trong cà chua và lutein trong cải xoăn) và flavonoid (như flavanol trong cacao, anthocyanins trong quả việt quất, quercetin trong táo và hành tây, và catechins trong trà xanh) cũng là chất chống oxy hóa..

 

5/ Dùng càng nhiều chất chống oxy hóa càng có lợi phải không?

Nhiều bài báo  và tiết mục quảng cáo đã tô vẽ chất chống oxy hóa như là một cách để giúp làm chậm quá trình lão hóa, chống lại bệnh tim, cải thiện thị lực suy giảm, và kiềm chế ung thư. Nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và  quan sát quy mô lớn (kiểu như hỏi mọi người về thói quen ăn uống  và dùng chất bổ sung của họ và sau đó theo dõi mô hình bệnh tật của họ) đã ghi nhận lợi ích từ chế độ ăn giàu những chất chống oxy hóa nhất định và trong một số trường hợp, có sử dụng bổ sung chất chống oxy hóa. Nhưng kết quả từ các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát việc bổ sung chất chống oxy hóa (trong đó mọi người được chỉ định cho uống bổ sung chất dinh dưỡng cụ thể hoặc một giả dược) thì lại không ủng hộ các tuyên bố trên. (Xem “Tầm quan trọng của các nghiên cứu khoa học”,  trình bày  cụ thể hơn về nhiều loại nghiên cứu khác nhau  và lý do tại sao kết quả của họ thường khác nhau.)

Thật vậy,  bổ sung quá nhiều chất chống oxy hóa sẽ không giúp bạn mà thậm chí có thể làm hại bạn .

 

Hãy luôn nhớ rằng, bổ sung dưỡng chất, không phải cứ nhiều là tốt, quan trọng là công thức phù hợp và cân bằng.

 

Vitamin tan trong nước

 

 

Vitamin tan trong nước

 

Vitamin tan trong nước – những chất  có thể hòa tan trong nước-   có trong nước của  các loại thực phẩm bạn ăn. Chúng được hấp thu trực tiếp từ đường tiêu hóa vào máu khi  thức ăn bị tiêu hóa, hoặc khi một chất bổ  sung được hòa tan. Bởi vì phần lớn cơ thể  là  nước, nên nhiều vitamin tan trong nước lưu thông dễ dàng trong cơ thể của bạn. (Một ngoại lệ là vitamin B6, chất này chủ yếu được lưu trữ trong các mô cơ.)

 

Thận liên tục điều chỉnh nồng độ các vitamin tan trong nước, đào  thải những chất dư thừa ra khỏi cơ thể qua nước tiểu của bạn. Do đó, mối lo bị dư thừa các chất này  nếu dùng thuốc bổ sung là tương đối nhỏ. Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ.

Ví dụ, hàm lượng quá cao chất  B6 (gấp nhiều lần số lượng khuyến cáo hàng ngày – 1,3 mg cho người lớn) có thể làm hỏng dây thần kinh, gây tê và yếu cơ .

 

Mặc dù vitamin tan trong nước có xu hướng bị đào thải  ra khỏi cơ thể một cách nhanh chóng, song một số có thể ở lại trong thời gian dài. Cơ thể có thể duy trì nguồn cung Vitamin B12  chừng vài năm do chúng có thể được dự trữ trong gan. Ngay cả axit folic và vitamin C cũng có thể tồn tại trong cơ thể một vài ngày.

Nhìn chung, mặc dù vậy , các vitamin tan trong nước vẫn nên được cung  cấp cho cơ thể  hàng ngày.

 

Vitamin tan trong nước có rất nhiều nhiệm vụ. Một trong những vai trò quan trọng nhất là giúp đỡ để giải phóng năng lượng có trong  trong thực phẩm bạn ăn. Thiamin (B1), riboflavin (b2), niacin (B3), axit pantothenic (B5), và biotin (B7 hoặc Vitamin H) hầu hết  tất cả các  vitamin nhóm B -tham gia vào các khía cạnh khác nhau của  việc chyển hóa năng lượng. Vitamin B6, B12, và axit folic tham gia vào quá trình  chuyển hóa axit amin (đơn vị cấu trúc cơ bản của protein) và giúp các tế bào sinh sôi. Và một trong nhiều vai trò của vitamin C là giúp tạo collagen, chất  keo dính kết lại với nhau làm lành  vết thương, hỗ trợ các thành mạch máu, và tạo cơ sở cho răng và xương.

 

Các vitamin tan trong nước gồm:

Vitamin B:

  • Biotin (vitamin B7)
  • Axít folic (folate, vitamin B9)
  • Niacin (vitamin B3)
  • Axit pantothenic (vitamin B5)
  • Riboflavin (vitamin B2)
  • Thiamin (vitamin B1)
  • Vitamin B6
  • Vitamin B12

Vitamin C

 

Các khoáng chất vi lượng

 

1/ Danh sách các chất khoáng vi lượng 

  • Crom
  • Đồng
  • Flo
  • Iod
  • Sắt
  • Mangan
  • Molypden
  • Selen
  • Kẽm

 

2/ Khoáng vi lượng công dụng

Khoáng chất vi lượngToàn bộ  lượng khoáng chất vi   lượng có trong cơ thể có thể chứa dễ dàng trong chỉ một cái đê khâu. Tuy nhiên, những đóng góp của các khoáng vi lượng này cũng  thiết yếu  y như những các khoáng chất đa lượng. Khoáng vi lượng thực hiện 1 loạt các vai trò thiết yếu  trong cơ thể.

+ Sắt được biết đến nhiều nhất với nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.

+ Fluoride giúp xương chắc khỏe và ngăn ngừa  sâu răng.

+ Kẽm giúp máu đông,  cần thiết cho vị giác và khứu giác, và củng cố các phản ứng miễn dịch.

+ Đồng giúp hình thành một số enzym, mà một trong số các enzym đó có tác dụng  hỗ trợ với sự trao đổi chất của sắt và tạo ra hemoglobin _ có nhiệm vụ vận chuyển oxy trong máu.

+ Các khoáng chất vi lượng khác đóng vai trò quan trọng không kém, chẳng hạn như giúp đỡ để ngăn các tế bào của cơ thể khỏi bị phá hoại  và hình thành nên những phần của các enzyme quan trọng và giúp tăng cường hoạt động của chúng.

 

3/ Các khoáng chất có tương tác với nhau không?

Các chất khoáng vi lượng có tương tác với nhau, đôi khi theo những cách mà có thể gây ra sự mất cân bằng. Lượng dư thừa của 1  vi khoáng này có thể gây ra hoặc góp phần vào sự thiếu hụt của chất kia. 

Ví dụ:   Chỉ cần dư thừa một lượng mangan rất nhỏ có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu sắt.

Bên cạnh đó, việc cơ thể  bị thiếu hụt  một khoáng chất vi lượng cũng  là nguyên nhân của nhiều vấn đề.

Ví dụ như việc thiếu iốt khiến cho  tuyến giáp sản xuất hormone bị chậm, gây trì trệ và tăng cân cũng như vấn đề sức khỏe khác. Vấn đề càng nghiêm trọng hơn nếu lúc đó cơ thể cũng lại bị thiếu selenium.

Tuy nhiên, khoảng cách giữa “vừa đủ” và “quá nhiều” của các khoáng chất vi lượng thường cực nhỏ. Nói chung, thực phẩm là một nguồn an toàn của các khoáng chất vi lượng, nhưng nếu bạn uống bổ sung, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng lượng bạn nạp vào không quá cao so với  nồng độ khuyến nghị.

 

Luôn nhớ rằng, bổ sung dưỡng chất không phải cứ nhiều là tốt, quan trọng là công thức phù hợp và cân bằng.