Thẻ lưu trữ: vitamin và khoáng chất

Các khoáng chất đa lượng

Các khoáng chất đa lượng gồm:

  • Natri
  • Clorua
  • Kali
  • Canxi
  • Phốtpho
  • Magie
  • Lưu huỳnh

Cơ thể cần và dự trự 1 lượng tương đối lớn các khoáng chất đa lượng kể  trên. Canxi và phốt pho mỗi loại có thể có đến hơn 400 gram trong  cơ thể bạn. Bất chấp thực tế này, đối với sức khỏe con người, các khoáng chất đa lượng  này  cũng chỉ  có tầm quan trọng  tương đương như các khoáng chất vi lượng; chỉ là chúng hiện diện trong cơ thể của bạn với số lượng lớn hơn mà thôi.

 

Một trong những nhiệm vụ chính của các khoáng chất này  là duy trì sự cân bằng điện giải của tất cả các màng tế bào trong cơ thể – một đặc tính quan trọng giúp cho việc  vận chuyển các chất dinh dưỡng và  gửi tín hiệu vào và ra khỏi tế bào. Natri, clorua và kali đứng đầu bảng trong nhiệm vụ này. Ba khoáng chất chính khác – canxi, phốt pho và magiê – cũng có các tác dụng tương tự và ngoài ra còn giúp cho xương khỏe mạnh. Sunfua  giúp ổn định cấu trúc protein, bao gồm cả tác dụng giữ cho  tóc, da và móng tay khỏe mạnh.

 

Các khoáng chất đa lượng di chuyển trong cơ thể bằng nhiều cách. Ví dụ như Kali  được hấp thu nhanh vào máu, nơi nó lưu thông tự do và được bài tiết qua thận, giống như một vitamin tan trong nước. Ngược lại, canxi thì lại cần  một người  vận chuyển trung gian  cho việc  hấp thụ và di chuyển.

Sự dư thừa của  chất khoáng đa lượng này có thể dẫn đến sự thiếu hụt của 1 khoáng chất khác. Một ví dụ cụ thể là liên hệ giữa nồng độ natri và canxi. Khi cơ thể cảm nhận được nồng độ natri quá cao (dư thừa) cần  phải được hạ xuống thì canxi sẽ bị bài tiết ra ngoài. Điều đó có nghĩa rằng nếu bạn nạp quá nhiều natri qua muối ăn hoặc thực phẩm chế biến, bạn có thể sẽ mất đi lượng canxi cần thiết khi cơ thể tự động loại bỏ lượng natri dư thừa. Tương tự như vậy, quá nhiều phốt pho có thể gây cản trở  khả năng hấp thụ magiê. Những loại mất cân bằng này thường  do nguyên nhân  dùng thêm chất bổ sung chứ không phải do đường ăn uống.

Do vậy việc lựa chọn một loại vitamin tổng hợp có công thức hợp chuẩn  càng có ý nghĩa lớn.

 

Giới thiệu vitamin E

 

Vitamin E 

 

RDA: 22 IU (15 mg)

 

Cơ thể bạn cần vitamin E. Nó hoạt động như một chất chống oxy hóa  và cũng đóng một vai trò trong chức năng miễn dịch và máu đông. Nhưng có thể bạn không cần quá nhiều vitamin này.

(Bởi những năm 1970, nhiều người sử dụng Vitamin E  liều cao lên đến 1.000 IU (gấp khoảng 45 lần liều khuyến nghị (RDA) hiện nay) trong khi rất ít bằng chứng nghiên cứu kho học hỗ trợ cho sự liều lĩnh như vậy. Thậm chí có những phân tích meta còn cho thấy sử dụng liều cao còn có thể làm tăng nguy hại đến sức khỏe)

 

Vitamin E có  8 dạng công thức hóa học khác nhau  tồn tại trong cây cỏ thực vật. Trong đó, dạng chứa nhiều hoạt tính sinh học nhất (tốt cho cơ thể) của vitamin E_  Alpha tocopherol,  đứng  thứ 2  trong thực phẩm. Vẫn xếp sau dạng chiếm tỉ lệ nhiều nhất của vitamin E trong thực phẩm –  gamma tocopherol , nhưng dạng này lại  không phải  hoạt tính sinh học.

 

 

Nguồn thực phẩm chọn lọc của vitamin E

 

THỰC PHẨM ĐƠN VỊ QUỐC TẾ (IU)
Hạt hướng dương, rang khô, 0.3 lạng 10
Hạnh nhân, rang khô,            0.3 lạng 9
Dầu hướng dương, 1 muỗng canh 7.6
dầu cây rum, 1 muỗng 6.2
Bơ đậu phộng, 2 muỗng canh

3.9

Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng quốc gia USDA cho tiêu chuẩn tham khảo.

 

Các loại hạt, hạt giống (hạt hướng dương..) và các loại dầu thực vật (cũng như sốt trộn salad và bơ thực vật được làm từ những loại dầu này) là những nguồn thực phẩm tốt nhất của vitamin E. Khảo sát của NHANES (khảo sát kiểm tra dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia Mỹ) cho thấy hầu hết người Mỹ không nhận đủ  liều khuyến  nghị (RDA) cho vitamin E, nhưng ước tính có khả năng thấp hơn so với báo cáo bởi vì mọi người thường không nhớ bao nhiêu chất béo (dầu thường thực vật) họ hoặc là thêm trong khi nấu, hoặc tiêu thụ như một phần của các loại thực phẩm khi họ ăn ngoài hàng.

Con kêu đau nhức xương: lý do và cách giải quyết

 

Thường trẻ con hay kêu đau nhức xương  chân, nhất là buổi tối, trước giấc ngủ. Nếu được xoa bóp nhẹ nhàng, thì con sẽ từ từ ngủ và quên đi cơn đau. Cho đến tận tối sau, bé lại đau và nhớ ra là tối qua, tối trước .. nữa con cũng bị.

Các bố mẹ lúc này tự hỏi: liệu sức khỏe của con có vấn đề gì nghiêm trọng  không?

 

 

Cơ thể trẻ phát triển quá nhanh có thể gây đau?

Có đến  2 trong số 5 trẻ em bị đau như vậy. Kiểu đau nhức này thường xảy ra với  trẻ ở  độ tuổi thiếu nhi hoặc  thiếu niên (tuổi teen), là khoảng thời gian tăng trưởng vượt bậc của trẻ. Triệu chứng sẽ là trẻ bị đau chân, chủ yếu là ở bắp đùi, bắp chân, hoặc ở mặt sau của đầu gối.

 

Không ai biết chắc cơn đau đến từ đâu, nhưng có rất nhiều lý thuyết.

 

+  Cơ thể trẻ tăng trưởng quá nhanh: Nhưng tăng trưởng xương không gây đau,  mà các bố mẹ nên biết, khi cơ thể phát triển không phải chỉ mỗi xương chân của trẻ đang  phát triển.

Jason Homme, bác sĩ, trợ lý giáo sư về nhi ở Mayo Clinic ở Rochester, MN cho biết: “Khi trẻ phát triển nhanh chóng, cơ, dây chằng và dây chằng  chéo ở chân và đầu gối của chúng cũng phát triển. Những bộ phận cơ thể “có thể không phát triển ở tốc độ như nhau, có thể gây ra đau nhức.”

 

+ Hoặc chạy nhảy, và chơi cũng gây ra đau nhức hay mỏi. Nếu gia đình bạn có tiền sử hội chứng chân không nghỉ, rất có thể con của bạn sẽ bị di truyền.

 

+ Hoặc do nhiều nguyên nhân khác, như các vấn đề về tâm lý hoặc thiếu vitamin D  cũng như các dưỡng chất trong chế độ ăn uống của trẻ.

 

Cha mẹ nên  làm gì?

 

Bạn có thể giúp con bạn vượt qua cơn đau bằng những 7 cách vừa đơn giản vừa hiệu quả dưới đây:

1/ Massage nhẹ nhàng

2/Miếng cao dán

3/Bài tập kéo dãn cơ

4/Cho trẻ tắm nước ấm trước khi đi ngủ

5/Nếu cần thì có thể dùng thuốc giảm đau OTC (như acetaminophen).

 

** Bốn phương pháp trên là giải pháp tức thì, giúp trẻ thư giãn. Về lâu dài, cần đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể đang phát triển của trẻ bằng cách: 

6/ Cho trẻ  ăn uống đa dạng nhiều loại thực phẩm: giúp cung cấp đủ các dưỡng chất 

7/ Dùng bổ sung vitamin tổng hợp :trong trường hợp con lười ăn, kén ăn,  kiêng 1 loại thực phẩm: như không ăn rau, ghét hoa quả, hoặc không chịu ăn thịt.. 

Vitacare giới thiệu cho bạn 02 sản phẩm: chứa đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho trẻ cho dù trẻ biếng ăn, lười ăn rau hay hoa quả, dạng viên nhai thơm ngon dễ ăn, vị dâu, vị chanh rất được các bé ưa thích

Centrum Flavour Burst Kid:   hoặc Centrum Junior Complete

 

** Nếu cơn đau đến và đi,  cha mẹ chỉ cần xoa dịu, an ủi con là đủ,  Thomas J.A. Lehman, bác sĩ, giám đốc bộ phận bệnh thấp khớp nhi ở Bệnh viện Phẫu thuật Đặc biệt ở New York đưa ra lời khuyên.

 

2017-3-23_ tre dau chan 1

Khi nào thì nên đưa con đi khám

 

Những triệu chứng này có thể nghiêm trọng hơn nếu đau ngày càng tăng:

  • + Con của bạn đau trong một thời gian dài, suốt cả ngày.
  • + Trẻ tiếp tục bị đau khi ngủ dậy.
  • + Trẻ bị chấn thương và thời gian đau kéo dài Khớp của cô ấy đau.
  • + Trẻ bị sốt.
  • + Trẻ bị phát ban bất thường.
  • + Trẻ đi khập khiễng hoặc cà nhắc trên một chân.
  • + Trẻ mệt mỏi
  • + Trẻ ít hoạt động hơn bình thường.

 

 

BÍ QUYẾT KHỎE – ĐẸP CỦA NHỮNG PHỤ NỮ BẬN RỘN

 

Chị em phụ nữ dù bận rộn với công việc và chăm sóc gia đình thì cũng đừng bao giờ  quên chăm sóc bản thân thật tốt nhé. Bí quyết đơn giản để tận hưởng cuộc sống mỗi ngày là duy trì chế độ ăn uống đủ chất, bổ sung những loại vitamin cơ thể cần và chăm chỉ tập luyện thể thao.

 

  • Để bổ sung vitamin:

– Trong thực đơn hàng ngày của mình, ngoài các bữa ăn chính ra, cần thiết bổ sung vitamin cho cơ thể bằng 1 ly nước ép trái cây từ nguồn rau củ quả tự nhiên. Một  ly sinh tố từ các loại hoa quả như táo, quả cóc, dâu tây, xoài, hoặc 1 cốc sinh tố hỗn hợp, kết hợp các loại quả với rau có thể cần tây, rau spinach, salad …, dưa leo, ít gừng và ít nước cốt chanh là nguồn cung cấp vitamin rất tốt cho cơ thể.

– Bổ sung 1 viên vitamin tổng hợp (multivitamin). Đồ ăn chúng ta ăn hàng ngày có vitamin nhưng không đủ nên phải bổ sung. Có đủ vitamin các bạn sẽ có đủ sức để làm việc, tập thể dục và vui khỏe, nhiều năng lượng. Vitamin tổng hợp được khuyến cáo sử dụng thường xuyên và có loại dành riêng cho nữ (Women Cetrum Canada).

 

  • Chế độ dinh dưỡng đầy đủ kết hợp với sử dụng những sản phẩm bố sung phù hợp nhất sẽ giúp người phụ nữ:

+ Phòng ngừa bệnh tật

+ Tăng cường vẻ đẹp thể chất và tinh thần cho chính bạn

+ Đủ năng lượng để tận hưởng cuộc sống

 

  • Các bạn có thể tìm hiểu thêm các thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn về Vitamin Centrum tại http://Vitacare.vn  hoặc qua FB: vitacare
  • Hoặc có thể liên hệ số hotline: 096 1 329 769

Vai trò của beta caroten với sức khỏe

Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A, ngăn chặn mù lòa, làm lành mạnh hóa hệ miễn dịch… Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách bổ sung cho phù hợp.

Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A, ngăn chặn mù lòa, làm lành mạnh hóa hệ miễn dịch… Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách bổ sung cho phù hợp.

Beta caroten là tiền chất của vitamin A nhưng nó không chỉ có vai trò như những gì mà vitamin A có. Nó còn sở hữu những hoạt dụng sinh học rộng rãi khác độc lập với loại vitamin này.

Beta caroten là gì?

Beta caroten là một tenpen. Nó là một trong hơn 600 loại carotenoid tồn tại trong tự nhiên. Carotenoid là những chất có màu vàng, cam và hơi pha đỏ. Nó có nhiều trong thực vật mà không hề xuất hiện trong động vật cũng như các thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Carotenoid, một số loại được chuyển hoá thành vitamin A trong cơ thể nên đôi khi nó còn được gọi với cái tên quen thuộc hơn là tiền chất của vitamin A trong thực vật. Bởi vitamin A thì chỉ có trong động vật nên đây cũng là một nguồn bổ sung tốt vitamin A cho những người ăn thuần chay.

Beta caroten tuy là tiền chất của vitamin A nhưng nó không chỉ có vai trò như những gì mà vitamin A có. Nó còn sở hữu những hoạt dụng sinh học rộng rãi khác độc lập với loại vitamin thân thuộc này.

Tác dụng của beta caroten

Như đã nói ở trên, nó là tiền chất của vitamin A nên nó là nguồn cung cấp vitamin A tự nhiên, dồi dào cho cơ thể. Vitamin A đóng vai trò cho khả năng của thị giác và sự phát triển của trẻ em nên nó cũng có tác dụng làm mắt thêm sáng, nhìn thêm tinh. Nó tốt cho trẻ em và người cao tuổi. Nó lại còn có chức năng làm lành mạnh hoá hệ miễn dịch nên tốt cho người mới ốm dậy.

Beta caroten còn làm hết sạch những nguyên tử ôxy tự do đang dư thừa điện tử trong da. Đây là những nguyên tử được hình thành ở da khi da bị phá huỷ bởi tia cực tím. Nó làm da bị lão hoá, nhăn nhúm, thô ráp, xù xì, không khoẻ mạnh. Beta caroten làm hết những tác hại này do nó làm hết những gốc điện tử tự do. Nó xứng đáng được thêm vào trong công thức làm đẹp.

Bên cạnh đó, beta caroten còn sở hữu trong mình một khả năng chống ôxy hoá ưu việt vì nó có tác dụng khử hết gốc tự do dư thừa trong cơ thể. Chúng ta nên nhớ gốc tự do làm hư hỏng màng tế bào nghiêm trọng, nó làm tổn thương các bào quan, nó liên quan chặt chẽ với quá trình lão hoá, xuống cấp của nhan sắc, tuổi trẻ, nó còn là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh chưa có lời giải chính thức như ung thư. Vì thế, có beta caroten chúng ta có thể tránh được tất cả những thứ này, bảo vệ màng tế bào, chậm lại lão hoá, ngăn ngừa ung thư.

Thiếu beta caroten có nguy hiểm không?

Sự có mặt của beta caroten sẽ giúp phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A, do đó ngăn chặn được mù loà ở trẻ. Nhất là những trẻ em được nuôi dưỡng bằng chế độ ăn chay không sử dụng thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Ở một số công trình nghiên cứu, người ta thấy beta caroten làm vững mạnh hoá một số phản ứng miễn dịch. Vì thế mà khi thiếu hụt hoạt chất này, các phản ứng miễn dịch trở nên kém hoạt hoá. Hoặc khả năng chống nhiễm khuẩn của cơ thể sẽ không còn mạnh nữa. Ví dụ như khả năng làm tăng số lượng tế bào bạch cầu và tăng sức mạnh của tế bào giết tự nhiên.

Thiếu hụt beta caroten có thể làm cho da của bạn dễ bị tổn thương hơn bởi ánh nắng mặt trời. Vì thế mà trong các mỹ phẩm bảo vệ da, người ta cũng thường xuyên sử dụng beta caroten tự nhiên.

Một số loại bệnh ung thư như ung thư phổi, ung thư dạ dày sẽ không giảm được nhiều nguy cơ nếu trong chế độ ăn bị thiếu hụt hàm lượng beta caroten. Đó là vì beta caroten làm giảm tổng hợp các dấu ấn ung thư trong chu trình phát triển của các loại ung thư này. Không những thế, nó còn làm giảm nguy cơ của bệnh tim mạch.

Cần ăn bao nhiêu một ngày?

Theo những khuyến cáo hiện tại, chúng ta không nên bổ sung lượng beta caroten quá lượng quy định của vitamin A.

Liều quy định của vitamin A là 900μg cho nam và 700μg cho nữ. Và liều lượng an toàn của beta caroten tương đương là khoảng 10mg trong một ngày.

Còn nếu chúng ta bổ sung beta caroten dưới dạng tự nhiên trong thực phẩm thì chúng ta yên tâm là sẽ không sợ bị quá liều.

Bổ sung như thế nào?

Chúng ta có thể bổ sung bằng nhiều cách, thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp. Nhưng chúng ta nên nhớ, nếu bổ sung quá nhiều beta caroten tổng hợp thì chúng ta sẽ bị chứng tăng beta caroten. Biểu hiện của chúng là xuất hiện những điểm vàng ở da như lòng bàn tay, lòng bàn chân, mu chân tay. Màu vàng sẽ mất đi khi sự sử dụng quá liều này được hãm lại hay dừng hẳn. Chúng ta có thể gặp tình trạng này khi chúng ta bổ sung vượt ngưỡng 200mg beta caroten trong một ngày.

Thực phẩm nào nhiều nhất?

Chúng ta nên nhớ là beta caroten chỉ xuất hiện trong thực vật nên muốn có nhiều beta caroten thì chúng ta cần tích cực sử dụng rau, củ, quả.

Những thực vật mà có màu vàng, cam và những loại rau có lá màu xanh đậm rất giàu beta caroten.

Có thể kể ra ở đây một số loại củ quả như bí ngô, cà rốt, khoai lang, xoài, đu đủ, đào. Một số loại rau khuyên dùng như bắp cải, rau diếp, cải xoăn, cải xong, củ cải. Một số thực phẩm khác là đậu Hà Lan, quả anh đào, mận.

Chỉ có một điều lưu ý, beta caroten được hấp thu chủ yếu ở ruột non. Nó rất cần có sự hỗ trợ của dầu, mỡ hoặc chất béo. Nó cũng cần có sự tham gia của mật nên trong khi bổ sung những thực phẩm này chúng ta nên lưu ý tới những điểm riêng đó. Tốt nhất là chúng ta nên chế biến thành các món xào, nấu có dầu thì lượng beta caroten sẽ được hấp thu tối đa.

bs Hải Anh

Kiến thức cơ bản

Vitamin và khoáng chất là gì, tại sao lại phải cân bằng dinh dưỡng?

 

can bang dinh duong voi vitamin va khoang chat
Can bang dinh duong voi vitamin va khoang chat

Vitamin là gì?

Vitamin, nói 1 cách đơn giản , là một chất  hữu cơ do thực vật hoặc động vật tổng hợp, rất cần thiết cho cơ thể sống của con người  nhưng  với số lượng cực  nhỏ. (Âm tiết đầu tiên, vit-, bắt nguồn từ tiếng Latin nghĩa là “cuộc sống”) . Ngoại trừ vitamin D, các vitamin khác đều không thể tổng hợp được trong cơ thể và đều phải lấy từ thực phẩm. Do đó, chúng  là những dưỡng chất thiết yếu.

 

Khoáng chất

Khoáng chất lại là một chất vô cơ – có nguồn gốc từ các loại đá, đất hoặc nước (mặc dù nó có thể có mặt  trong bữa ăn thông qua các loại rau (đã hấp thụ khoáng chất đó từ môi trường) , hoặc một con vật (đã cái ăn cây đó). Có rất nhiều loại khoáng chất, nhưng chỉ 1 số loại nhất định mới cần thiết cho sức khỏe con người.

 

Một khác biệt nữa là các vitamin có cấu trúc phức tạp có thể bị phá vỡ do tác động của nhiệt, không khí, hoặc axit. Trong khi các khoáng chất có  thành phần cấu tạo đơn giản hơn lại có thể  giữ nguyên được cấu trúc hóa học của chúng. Điều đó có nghĩa là các khoáng chất  có thể dễ dàng tìm đường vào cơ thể của bạn thông qua thức ăn có nguồn thực vật, động vật, và các chất lỏng bạn ăn vào. Trong khi sẽ gặp khó khăn hơn để đưa các vitamin từ thức ăn vào cơ thể của bạn, bởi vì quá trình nấu ăn, lưu trữ, thậm chí  chỉ tiếp xúc đơn giản với không khí cũng có thể làm hỏng các hợp chất mong manh hơn.

 

Tại sao lai phải cân bằng dinh dưỡng?

Mặc dù khác nhau như vậy nhưng các loại vitamin, khoáng chất và các vi chất khác thường xuyên kết hợp  với nhau giúp tăng cường các hoạt chất của chúng . Ví dụ, vitamin D chỉ dẫn đường ruột thu nạp  canxi từ  thức ăn, chứ không lấy  canxi từ xương. Vitamin C giúp cơ thể hấp thụ chất sắt. Tuy nhiên các vi chất dinh dưỡng không phải là luôn luôn  tương tác với nhau . Ví dụ : Quá nhiều vitamin C có thể khiến cơ thể giảm khả năng thu nhận lượng khoáng chất đồng  cần thiết. Và thậm chí , chỉ một lượng khoáng mangan nhỏ vượt quá cũng  có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu sắt.

 

Các vi chất dinh dưỡng thiết yếu có thể chia tiếp thành  các loại sau:

 

Hãy luôn nhớ rằng, bổ sung dưỡng chất, không phải cứ nhiều là tốt, quan trọng là công thức phù hợp và cân bằng.

 

Kiến thức chung về chất chống oxy hóa

 

HIỂU VỀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA

Một số loại vitamin và khoáng chất, bao gồm vitamin C và E và các chất khoáng như đồng, kẽm và selen có tác dụng  chống oxy hóa, bên cạnh các vai trò quan trọng khác.

 

Chất chống oxy hóa” dùng để chỉ bất kỳ hợp chất nào có thể chống lại các phân tử không ổn định (hay còn gọi là “các gốc tự do” )

 

1/ Chất chống oxy hóa hoạt động như thế nào?

cơ chế hoạt động của chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa

Chất chống oxy hóa trung hòa các gốc tự do bằng cách cho chúng các điện tử của  mình. Khi một phân tử  vitamin C hoặc vitamin E cho đi các electron của mình khi đó nó đang  hoạt động như một nút “tắt” tự nhiên cho các gốc tự do. Điều này giúp phá vỡ một chuỗi phản ứng có thể gây  ảnh hưởng đến các phân tử khác trong tế bào và các tế bào khác trong cơ thể. Nhưng điều quan trọng là hiểu rõ thuật ngữ “chất chống oxy hóa” phản ánh một thuộc tính hóa học chứ không phải là một thuộc tính dinh dưỡng cụ thể.

 

1/ Gốc tự do là gì và có mối nguy gì cho cơ thể?

cơ chế tạo thành gốc tự do
cơ chế tạo thành gốc tự do

Bởi vì các gốc tự do bị mất các electron, nên chúng phải lấy các electron từ phân tử khác và đồng thời cũng phá hỏng những phân tử đó trong quá trình này, đây chính là nguyên nhân  gây tổn hại ADN, màng tế bào, và các bộ phận khác của tế bào.

Do vậy, gốc tự do được xem là “sát thủ giấu mặt” gây ra quá trình lão hóa và phần lớn các bệnh tật. Y học hiện đại đã thống kê, sự tấn công của gốc tự do gây ra hơn 60 loại bệnh khác nhau, trong đó đặc biệt nguy hiểm là các bệnh ảnh hưởng đến não bộ như suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, Alzheimer, tai biến mạch máu não

 

3/ Tác nhân gây ra gốc tự do

Tác nhân gây ra gốc tự do
Tác nhân gây ra gốc tự do

Cơ thể sinh ra các gốc tự do để  đáp trả  những tác hại từ  môi trường, chẳng hạn như khói thuốc lá, tia cực tím, và ô nhiễm không khí, nhưng chúng cũng là một sản phẩm phụ tự nhiên của chuyển hóa năng lượng và các quá trình thông thường khác xảy ra  trong tế bào. Khi các tế bào của hệ miễn dịch tập hợp để chống những kẻ xâm nhập, ví dụ, các tế bào đó sử dụng oxy để phá hủy  đội quân của các gốc tự do tiêu diệt virus, vi khuẩn và các tế bào cơ thể bị hư hại trong một vụ nổ oxy hóa. Các chất chống oxy hóa như vitamin C sau đó có thể giải quyết  các gốc tự do.

 

4/ Gốc tự do hoàn toàn là có hại phải không?

Một số sản phẩm thông thường của các gốc tự do  cũng xuất hiện khi ta tập thể dục . Điều này dường như là cần thiết để tạo ra một số tác dụng có lợi của hoạt động thể chất thường xuyên, chẳng hạn như tế bào cơ bắp của bạn nhạy cảm với insulin.

Mặc dù các gốc tự do là một phần cần thiết của cuộc sống, bạn cần cung cấp đủ chất chống oxy hóa để giữ cho chúng không gây ra thiệt hại. May mắn thay, có rất nhiều nguồn thực phẩm có chất chống oxy hóa.

+ Các tế bào của cơ thể của bạn tự động  sản xuất một số chất chống oxy hóa mạnh. chẳng hạn như axit alpha lipoic và glutathione.

+ Các loại thực phẩm bạn ăn cung cấp thêm các  chất chống oxy hóa khác ngoài các vitamin và khoáng chất đã nêu ở trên.

+ Thực vật chứa nhiều hợp chất được gọi là phytochemicals-nghĩa là  “hóa chất thực vật” – Khá nhiều trong đó dường như có tính chất chống oxy hóa. Ví dụ, sau khi vitamin C đã xóa bỏ một gốc tự do bằng cách chuyển cho nó 1  electron, một hóa chất thực vật được gọi là hesperetin (có trong cam và các loại trái cây họ cam quýt khác) phục hồi vitamin C trở lại dạng hoạt chất chống oxy hóa. Carotenoid (như lycopene trong cà chua và lutein trong cải xoăn) và flavonoid (như flavanol trong cacao, anthocyanins trong quả việt quất, quercetin trong táo và hành tây, và catechins trong trà xanh) cũng là chất chống oxy hóa..

 

5/ Dùng càng nhiều chất chống oxy hóa càng có lợi phải không?

Nhiều bài báo  và tiết mục quảng cáo đã tô vẽ chất chống oxy hóa như là một cách để giúp làm chậm quá trình lão hóa, chống lại bệnh tim, cải thiện thị lực suy giảm, và kiềm chế ung thư. Nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và  quan sát quy mô lớn (kiểu như hỏi mọi người về thói quen ăn uống  và dùng chất bổ sung của họ và sau đó theo dõi mô hình bệnh tật của họ) đã ghi nhận lợi ích từ chế độ ăn giàu những chất chống oxy hóa nhất định và trong một số trường hợp, có sử dụng bổ sung chất chống oxy hóa. Nhưng kết quả từ các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát việc bổ sung chất chống oxy hóa (trong đó mọi người được chỉ định cho uống bổ sung chất dinh dưỡng cụ thể hoặc một giả dược) thì lại không ủng hộ các tuyên bố trên. (Xem “Tầm quan trọng của các nghiên cứu khoa học”,  trình bày  cụ thể hơn về nhiều loại nghiên cứu khác nhau  và lý do tại sao kết quả của họ thường khác nhau.)

Thật vậy,  bổ sung quá nhiều chất chống oxy hóa sẽ không giúp bạn mà thậm chí có thể làm hại bạn .

 

Hãy luôn nhớ rằng, bổ sung dưỡng chất, không phải cứ nhiều là tốt, quan trọng là công thức phù hợp và cân bằng.

 

Vitamin tan trong chất béo

Vitamin tan trong cht béo

Các vitamin tan trong chat beo
Các vitamin tan trong chat beo
  • Vitamin A
  • Vitamin D
  • Vitamin E
  • Vitamin K

 

Như tên của nó, các loại vitamin tan trong chất béo có thể được hòa tan bằng dung môi chất béo và các loại dầu. Ngược lại với các vitamin tan trong nước, có thể dễ dàng di chuyển từ máu vào tế bào của bạn và được bài tiết trong nước tiểu, các vitamin tan trong chất béo cần những cách đặc biệt để di chuyển khắp cơ thể. Sau khi được tiêu thụ trong chế độ ăn uống, các loại vitamin tan trong chất béo thâm nhập vào máu thông qua các kênh bạch huyết ở thành ruột (xem Hình 1 bên dưới). Hầu hết các vitamin tan trong chất béo chỉ đến được các nơi trong cơ thể cùng với sự hộ tống của các protein chất béo  đặc biệt, những protein này chính là người vận chuyển mang những vitamin này  đến tương tác với các phân tử  máu  ngậm  nước  và  tế bào

Hình 1: Sự hấp thu các vitamin tan trong chất béo

Sự hấp thụ của các vitamin tan trong chất béo
Sự hấp thụ của các vitamin tan trong chất béo

 

  1. Thực phẩm có chứa vitamin tan trong chất béo được hấp thụ.
  2. Thức ăn được nghiền nhỏ bởi acid dạ dày và sau đó đi xuống ruột non, nơi nó tiếp tục được tiêu hóa tinh hơn nữa. Mật cần thiết cho sự hấp thu các vitamin tan trong chất béo. Mật được sản xuất trong gan, chảy vào ruột non, nơi nó phá vỡ các chất béo. Các chất dinh dưỡng được hấp thu sau đó thông qua các bức tường của ruột non.
  3. Sau khi hấp thụ, các vitamin tan trong chất béo vào các mạch bạch huyết trước khi tham gia hành trình vào mạch máu. Trong hầu hết các trường hợp, các vitamin tan trong chất béo phải được kết hợp với một protein để có thể đi khắp cơ thể.
  4. Những vitamin này được sử dụng trên khắp cơ thể, nhưng những phần dư thừa được lưu trữ trong các mô gan và mỡ.
  5. Khi cần thêm một lượng bổ sung các vitamin , cơ thể của bạn sẽ lấy trông vào nguồn dự trữ, và gan giải phóng  chúng vào máu.

 

Các vitamin tan trong chất béo sẽ cùng nhau giữ cho các  bộ phận của cơ thể của bạn trong tình trạng tốt. Ví dụ, vitamin A, D, và K là rất cần thiết cho vệc cấu tạo  xương. Vitamin A cũng giúp giữ cho các tế bào khỏe mạnh và bảo vệ thị giác nhưng nếu thiếu vitamin E – vitamin tan trong chất béo thứ 4- thì cơ thể bạn sẽ gặp khó khăn khi hấp thu  và dự trữ vitamin A. Vitamin E cũng là một chất chống oxy hóa , góp phần bảo vệ các tế bào và thậm chí cả DNA của bạn chống lại sự hủy  hoại  từ các phân tử không ổn định (xem  thêm bài “hiểu biết  về chất chống oxy hóa”).

 

Vitamin tan trong chất béo được lưu trữ trong mô mỡ  và gan , là 2 nơi chính lưu giữ các  vitamin này và  giải phóng  chúng khi cần thiết. Một cách nào đó , bạn có thể nghĩ về những vitamin này như các chất dinh dưỡng được giải phóng từ từ (hoặc các chất dinh dưỡng dự trữ) . Cơ thể của bạn cất  đi bất kỳ  chất dư thừa nào và lại giải phóng  chúng  để đáp ứng nhu cầu của bạn. Bởi vì các vitamin này được lưu trữ trong thời gian dài, nên  mức độ nguy hiểm có thể gia tăng. Kết quả là, độc tính tiềm tàng từ các vitamin tan trong chất béo  là phổ biến hơn nhiều so với các loại vitamin tan trong nước. Nhưng điều này chỉ xảy ra nếu bạn dùng liều cao các chất bổ sung trong thời gian dài. Rất hiếm khi cơ thể hấp thu được quá nhiều bất kỳ vitamin   nào nếu chỉ lấy quá đường  thực phẩm.

Vitamin tan trong cht béo

  • Vitamin A
  • Vitamin D
  • Vitamin E
  • Vitamin K

 

Các khoáng chất vi lượng

 

1/ Danh sách các chất khoáng vi lượng 

  • Crom
  • Đồng
  • Flo
  • Iod
  • Sắt
  • Mangan
  • Molypden
  • Selen
  • Kẽm

 

2/ Khoáng vi lượng công dụng

Khoáng chất vi lượngToàn bộ  lượng khoáng chất vi   lượng có trong cơ thể có thể chứa dễ dàng trong chỉ một cái đê khâu. Tuy nhiên, những đóng góp của các khoáng vi lượng này cũng  thiết yếu  y như những các khoáng chất đa lượng. Khoáng vi lượng thực hiện 1 loạt các vai trò thiết yếu  trong cơ thể.

+ Sắt được biết đến nhiều nhất với nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.

+ Fluoride giúp xương chắc khỏe và ngăn ngừa  sâu răng.

+ Kẽm giúp máu đông,  cần thiết cho vị giác và khứu giác, và củng cố các phản ứng miễn dịch.

+ Đồng giúp hình thành một số enzym, mà một trong số các enzym đó có tác dụng  hỗ trợ với sự trao đổi chất của sắt và tạo ra hemoglobin _ có nhiệm vụ vận chuyển oxy trong máu.

+ Các khoáng chất vi lượng khác đóng vai trò quan trọng không kém, chẳng hạn như giúp đỡ để ngăn các tế bào của cơ thể khỏi bị phá hoại  và hình thành nên những phần của các enzyme quan trọng và giúp tăng cường hoạt động của chúng.

 

3/ Các khoáng chất có tương tác với nhau không?

Các chất khoáng vi lượng có tương tác với nhau, đôi khi theo những cách mà có thể gây ra sự mất cân bằng. Lượng dư thừa của 1  vi khoáng này có thể gây ra hoặc góp phần vào sự thiếu hụt của chất kia. 

Ví dụ:   Chỉ cần dư thừa một lượng mangan rất nhỏ có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu sắt.

Bên cạnh đó, việc cơ thể  bị thiếu hụt  một khoáng chất vi lượng cũng  là nguyên nhân của nhiều vấn đề.

Ví dụ như việc thiếu iốt khiến cho  tuyến giáp sản xuất hormone bị chậm, gây trì trệ và tăng cân cũng như vấn đề sức khỏe khác. Vấn đề càng nghiêm trọng hơn nếu lúc đó cơ thể cũng lại bị thiếu selenium.

Tuy nhiên, khoảng cách giữa “vừa đủ” và “quá nhiều” của các khoáng chất vi lượng thường cực nhỏ. Nói chung, thực phẩm là một nguồn an toàn của các khoáng chất vi lượng, nhưng nếu bạn uống bổ sung, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng lượng bạn nạp vào không quá cao so với  nồng độ khuyến nghị.

 

Luôn nhớ rằng, bổ sung dưỡng chất không phải cứ nhiều là tốt, quan trọng là công thức phù hợp và cân bằng.